Ngày mai (22/1) tuyên án, Trịnh Xuân Thanh có thoát án Chung thân?

0
16

Trước đó, Viện Kiểm sát Nhân dân TP. Hà Nội đã đề nghị Chung thân đối với bị cáo Trịnh Xuân Thanh, nguyên Chủ tịch HĐQT Tổng CTCP Xây lắp Dầu khí (PVC) về tội “Tham ô tài sản” ; 13-14 năm tù về tội “Cố ý làm trái các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”. Bị cáo Đinh La Thăng, nguyên Chủ tịch HĐQT PVN bị đề nghị 14-15 năm tù về hành vi Cố ý làm trái các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”.

Đối với tội “Cố ý làm trái”, trong quá trình thực hiện Dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, ông Đinh La Thăng có vai trò chính trong việc đề ra chủ trương và chỉ định PVC thực hiện gói thầu EPC, chỉ đạo Tổng CTCP Điện lực Dầu khí (PV Power) ký hợp đồng EPC số 33 với PVC trái quy định, sau đó chỉ đạo cấp dưới tại PVN và Ban quản lý dự án căn cứ hợp đồng này cấp tạm ứng 6.607.500 USD và trên 1.312 tỷ đồng cho PVC để Trịnh Xuân Thanh và đồng phạm sử dụng hơn 1.115 tỷ đồng sai mục đích không đưa vào dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2, gây thiệt hại cho Nhà nước số tiền gần 120 tỷ đồng.

Đối với tội “Tham ô tài sản”, bị cáo Trịnh Xuân Thanh và Vũ Đức Thuận (nguyên TGĐ PVC) đã chỉ đạo cấp dưới lập khống 4 hồ sơ thi công 4 hạng mục tại Dự án Vũng Áng – Quảng Trạch, rút ruột của PVC 13,006 tỷ đồng. Trong đó, Trịnh Xuân Thanh bị cáo buộc chiếm hưởng 4 tỷ đồng. Tuy nhiên, Trịnh Xuân Thanh vẫn một mực phủ nhận tội Tham ô, trong khi các bị cáo khác đều cúi đầu nhận tội.

Trước đó, Viện KSND thành phố Hà Nội đã đề nghị các mức án dành cho 22 bị cáo như sau:

1.Áp dụng khoản 3 Điều 165 Bộ luật hình sự 1999 ; điểm v khoản 1, khoản 2 Điều 51- BLHS năm 2015 xử phạt Đinh La Thăng từ 14 – 15 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’.

2.Áp dụng khoản 3 Điều 165- BLHS năm 1999 ; Điểm a khoản 4 Điều 353, điểm v khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 1 Đ 55- BLHS năm 2015, xử phạt Trịnh Xuân Thanh từ 13 – 14 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’;

Xử phạt tù Chung thân về tội Tham ô tài sản; tổng hợp hình phạt hình phạt chung cho cả hai tội là tù chung thân.

3.Áp dụng khoản 3 Điều 165 Bộ luật hình sự 1999 ; Điểm v khoản1, khoản 2 Điều 51- BLHS năm 2015, xử phạt Phùng Đình Thực từ 12 – 13 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’.

4.Áp dụng khoản 3 Điều 165 Bộ luật hình sự 1999, điểm b, v khoản 1, khoản 2 Điều 51- BLHS năm 2015, xử phạt Nguyễn Quốc Khánh từ 10-11 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’.

5.Áp dụng khoản 3 Điều 165 Bộ luật hình sự 1999 ; điểm v khoản 1, khoản 2 Điều 51- BLHS năm 2015, xử phạt Nguyễn Xuân Sơn từ 10 – 11 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’.

6.Áp dụng khoản 3 Điều 165- BLHS năm 1999 ; Điểm a khoản 4 Đ 353, điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51 ; Điều 54 ; khoản1 Đ 55- BLHS năm 2015, xử phạt Vũ Đức Thuận từ 8-9 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’ ; 18-19 năm tù về tội Tham ô tài sản, tổng hợp hình phạt buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung cho cả 2 tội là từ 26-28 năm tù.

7.Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 353 ; điểm b,t, s, v khoản1, khoản 2 Điều 51; Điều 54- BLHS năm 2015, xử phạt Nguyễn Anh Minh 18 – 19 năm tù về tội Tham ô tài sản.

8.Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 353; điểm b,t, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51 ; Đ 54- BLHS năm 2015, xử phạt Lương Văn Hòa 13-14 năm tù về tội Tham ô tài sản.

9.Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 353 ; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51 ; Điều 54- BLHS năm 2015, xử phạt Bùi Mạnh Hiển từ 13-14 năm tù về tội Tham ô tài sản.

10.Áp dụng khoản 3 Điều 165 Bộ luật hình sự 1999 ; điểm s, v khoản1, khoản 2 Điều 51- BLHS năm 2015, xử phạt Ninh Văn Quỳnh từ 10-11 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’.

11.Áp dụng khoản 3 Điều 165 Bộ luật hình sự 1999 ; điểm s, v khoản1, khoản 2 Điều 51 ; Điều 54- BLHS năm 2015, xử phạt Lê Đình Mậu từ 7-8 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’.

12.Áp dụng khoản 3 Điều 165 Bộ luật hình sự 1999 ; điểm s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 1 Đ 54- BLHS năm 2015, xử phạt Nguyễn Ngọc Quý từ 8 đến 9 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’

13.Áp dụng khoản 3 Điều 165 Bộ luật hình sự 1999 ; điểm s, v khoản1, khoản 2 Điều 51, khoản 1 Đ 54- BLHS năm 2015, xử phạt Nguyễn Mạnh Tiến từ 7-8 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’

14.Áp dụng khoản 3 Điều 165 Bộ luật hình sự 1999 ; điểm s, v khoản1, khoản 2 Điều 51, khoản 1 Đ 54- BLHS năm 2015, xử phạt Phạm Tiến Đạt từ 6-7 năm tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’.

15.Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 353; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54- BLHS năm 2015, xử phạt Nguyễn Thành Quỳnh từ 8-9 năm tù về tội Tham ô tài sản.

16.Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 353; điểm b, s khoản1, khoản 2 Điều 51; Điều 54, Đ 65- BLHS năm 2015, xử phạt Lê Thị Anh Hoa từ 30-36 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 5 năm về tội Tham ô tài sản.

17.Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 353; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 ; Đ 54 ; Đ65 – BLHS năm 2015, xử phạt Nguyễn Đức Hưng từ 30-36 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 5 năm về tội Tham ô tài sản.

18.Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 353; điểm s khoản1, khoản 2 Điều 51 ; Đ 54, Đ 65- BLHS năm 2015, xử phạt Lê Xuân Khánh từ 30-36 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 5 năm về tội Tham ô tài sản.

19.Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 353; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 ; Đ 54, Đ 65- BLHS năm 2015, xử phạt Nguyễn Lý Hải từ 30-36 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 5 năm về tội Tham ô tài sản.

20.Áp dụng khoản 3 Điều 165 -BLHS 1999 ; điểm t, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51, Đ 54, Đ65- BLHS năm 2015, xử phạt Vũ Hồng Chương từ 2-3 năm tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 4-5 năm về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’.

21.Áp dụng khoản 3 Điều 165 -BLHS 1999 ; điểm s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51, Đ 54, Đ 65- BLHS năm 2015, xử phạt Trần Văn Nguyên từ 2-3 năm tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 4-5 năm về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’.

22.Áp dụng khoản 3 Điều 165 Bộ luật hình sự 1999 ; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 ; Đ 54- BLHS năm 2015, xử phạt Trương Quốc Dũng 17-18 tháng tù về tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng’’.

Về hình phạt bổ sung : Áp dụng khoản 5 Đ 165- BLHS năm 1999, Cấm các bị cáo Đinh La Thăng, Phùng Đình Thực, Nguyễn Quốc Khánh, Nguyễn Xuân Sơn, Ninh Văn Quỳnh, Lê Đình Mậu, Vũ Hồng Chương, Trần Văn Nguyên, Nguyễn Ngọc Quý, Nguyễn Mạnh Tiến, Phạm tiến Đạt giữ các chức vụ liên quan đến quản lý doanh nghiệp, tài chính trong các tổ chức kinh tế nhà nước từ 4-5 năm sau khi chấp hành xong hình phạt ; Áp dụng khoản 5 Đ353- BLHS năm 2015 : Cấm các bị cáo Trịnh Xuân Thanh, Vũ Đức Thuận, Nguyễn Anh Minh, Bùi Mạnh Hiển, Lương Văn Hòa đảm nhiệm các chức vụ liên quan đến quản lý doanh nghiệp, tài chính trong các tổ chức kinh tế nhà nước từ 4-5 năm sau khi chấp hành xong hình phạt.

Về trách nhiệm dân sự :

– Buộc các bị cáo : Đinh La Thăng, Trịnh Xuân Thanh, Phùng Đình Thực, Nguyễn Quốc Khánh, Nguyễn Xuân Sơn, Vũ Đức Thuận, Ninh Văn Quỳnh, Lê Đình Mậu, Nguyễn Ngọc Quý, Nguyễn Mạnh Tiến, Phạm Tiến Đạt phải liên đới bồi thường cho Nhà nước mà PVN mà PVN là đại diện số tiền 119.804.660.196 đồng. Xác nhận bị cáo Khánh đã tự nguyện nộp số tiền là 2 tỷ đồng.

– Trả lại cho PVN số tiền bị cáo Nguyễn Quốc Khánh tự nguyện nộp khắc phục hậu quả.

– Trả lại cho PVC số tiền đã thu giữ của các bị cáo và gia đình các bị cáo tự nguyện nộp khắc phục hậu quả : Trịnh Xuân Thanh 2 tỷ đồng, Nguyễn Anh Minh 3.560.000.000đ, Vũ Đức Thuận 800 triệu đồng, Lương Văn Hòa 2.260.000đ, Bùi Mạnh Hiển 400 triệu đồng, Nguyễn Thành Quỳnh và Lê Thị Anh Hoa 977.539.600đ, Nguyễn Đức Hưng 20 triệu đồng.

– Buộc các bị cáo Trịnh Xuân Thanh, Vũ Đức Thuận, Nguyễn Anh Minh và Bùi Mạnh Hiển có trách nhiệm liên đới bồi thường cho PVC số tiền chưa khắc phục là 1,5 tỷ đồng.

– Buộc bị cáo Trịnh Xuân Thanh phải bồi hoàn cho PVC số tiền còn chiếm đoạt là 2 tỷ đồng.

– Buộc bị cáo Nguyễn Anh Minh phải bồi hoàn tiếp cho PVC số tiền còn chiếm đoạt chưa khắc phục là 88.240.000đ.

– Đề nghị tiếp tục duy trì lệnh kê biên tài sản của Cơ quan An ninh điều tra, Bộ công an để đảm bảo cho việc thi hành án:Biệt thự số AD02-16 khu đô thị sinh thái Vinhomes Riverside, Căn hộ số 15F05, The Costa 32-34 Trần Phú, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, xe ôtô Mazda CX5 màu trắng, biển kiểm soát 30A-970.97 đã giao cho Trịnh Hùng Cường (con trai bị cáo Trịnh Xuân Thanh) bảo quản và phong tỏa tài khoản, sổ tiết kiệm của vợ, chồng Trịnh Xuân Thanh, Trần Dương Nga cùng 02 con trai (Trịnh Hùng Cường, Trịnh Hùng Phương); phong tỏa chứng khoán do Trịnh Xuân Thanh và Trần Dương Nga (vợ bị can Trịnh Xuân Thanh), không cho chuyển nhượng.

– Đối với số tiền 1.198.332.407 đồng do Quỳnh và Hoa đã nộp thuế cho Nhà nước trên cơ sở các hợp đồng khống để tham ô tổng số tiền là 13.066.262.471 đồng, kiến nghị với cơ quan Thuế hoàn lại cho PVC.

Nguồn: infonet.vn

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here